Hướng dẫn cách làm bài nghị luận xã hội ở trung học cơ sở điểm cao – Luyện thi tuyển sinh 10

chất lượng cao

Hướng Dẫn Cách Kiếm Một Bài Viết Xã Hội Được Điểm Cao

1. Nghị luận xã hội là gì?

Nghị luận xã hội là bày tỏ quan điểm để trao đổi, nghị luận, đồng thời dùng lí lẽ, dẫn chứng để thể hiện suy nghĩ, nhận thức, quan niệm… của tác giả về đời sống xã hội. Hiểu sơ lược về một bài văn nghị luận xã hội nhằm làm sáng tỏ một vấn đề trong đời sống xã hội loài người.

hai. Các kiểu bài nghị luận xã hội thường gặp.

1. Nghị luận về một hiện tượng đời sống.

đề tài: Có quan niệm “thanh niên, học sinh phải biết nhuộm tóc, biết hút thuốc, biết nhậu nhẹt, vũ trường… nên ăn nhậu là ‘mốt’ lối sống của giới trẻ hiện nay”. Bạn nghĩ gì về khái niệm này?
đề tài: Viết bài văn ngắn trình bày quan điểm của anh/chị về hiện tượng bạo lực học đường.
đề tài: Hãy nói lên quan điểm của bạn về hiện tượng lười đọc sách của giới trẻ.

2. Tranh chấp về tư tưởng và đạo đức.

đề tài: Chỉ định một ngày ngắn hơn hai mươi bốn giờ…
đề tài: Viết bài văn với nhan đề “Nghĩa sống, lòng hiếu thảo”
đề tài: Viết một bài văn về chủ đề “Tôi muốn nắm tay bạn”
đề tài: Trong cuộc sống có muôn vàn câu hỏi, có người tò mò, có người ngại hỏi. Hãy viết một bài văn khoảng 800 từ với chủ đề “câu hỏi”.
đề tài: Viết một bài văn khoảng 800 từ về chủ đề đôi vai.

3. Nghị luận về một hoặc một số vấn đề có ý nghĩa xã hội rút ra từ văn học.

đề tài: Từ truyện ngắn Viên đá cuối cùng của O. Henri, hãy viết bài văn nói về lòng vị tha, nhân ái trong cuộc sống.
đề tài: Từ truyện ngắn “Lặng lẽ Sabah” của Nguyễn Thành Long, em hãy viết bài văn “Ý nghĩa đích thực của cuộc sống”.
đề tài: Em hãy viết bài văn theo câu hỏi trong các bài thơ sau:

“Con thuyền đã qua
rời khỏi bình xịt
tàu đi qua
để lại một giọng nói
đoàn lữ hành đi qua người
rời khỏi quả bóng
tôi không hơn tôi
Còn lại gì? “

(Vô Đề – Phạm Tào)

3. Cách viết bài nghị luận xã hội.

1. Ngành nghề kinh doanh chính:

– giải thích: Để người đọc hiểu rõ tư tưởng, đạo đức, phẩm chất, mối quan hệ… của một sự việc, hiện tượng.

– phân tích: Làm rõ các đặc điểm về nội dung, hình thức, kết cấu, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài của đối tượng.

– chứng minh: Sử dụng các lập luận hợp lệ và cụ thể và bằng chứng được chấp nhận để chứng minh rằng luận án là đáng tin cậy.

– Bình luận: Trình bày và thuyết phục người tiếp thu đồng ý với nhận xét, đánh giá, thảo luận của bản thân để mở rộng nghị luận của vấn đề.

– Bị từ chối: Dùng lí lẽ, dẫn chứng để bác bỏ những quan điểm, quan điểm sai trái, thiếu chính xác… qua đó nêu rõ quan điểm đúng đắn của mình để thuyết phục người nghe, người đọc.

– So sánh: Đặt các đối tượng trên cùng một mặt phẳng và tìm ra những điểm giống và khác nhau của chúng để có nhận xét, đánh giá chính xác về chúng.

* Yêu cầu

* Về độ dài: Khoảng 400 – 500 từ (khoảng 1 trang giấy thi chuẩn).

* Về cách diễn đạt:

– Nhu cầu diễn đạt ý kiến ​​một cách rõ ràng, mạch lạc và minh bạch; nhu cầu đưa ra ý kiến.
– Lập luận Lập luận chặt chẽ nhưng không khô khan, câu văn linh hoạt, ngôn từ sinh động để tăng sức biểu cảm cho lập luận, giọng điệu linh hoạt.
– Cần tránh kể lể dài dòng và phải diễn đạt được một quan niệm hoặc gợi ý một giải pháp cụ thể, khả thi mà không mơ hồ, chung chung.

* Về giấy tờ:

– Phải đúng, được đa số chấp nhận, từ những sự thật hiển nhiên hoặc những lời phát biểu của những danh nhân có uy tín và đạo đức.
– Phải có trọng tâm và phương hướng. Mọi lập luận đều nhằm giải quyết vấn đề cần nghị luận, phải trả lời được những câu hỏi nhận thức, tư tưởng đặt ra, phải vận dụng được vào thực tiễn.
– Phải độc đáo và sáng tạo. Bạn nên khám phá những ý tưởng mới mà không ai nghĩ ra, không chỉ lặp lại những gì bạn đã biết.

* Về chứng cứ:

– Cần phải có bằng chứng, mặc dù không phải tất cả các lập luận đều yêu cầu bằng chứng.
– Cần cụ thể, chính xác (ai bày tỏ quan điểm, trích dẫn từ nguồn nào, lai lịch của người làm mẫu…).
– Tránh tính lại tài liệu tham khảo lan man. Trình tự là: miêu tả ngắn gọn – phân tích – kết nối chủ đề – cảm nhận.
– Tránh sử dụng bằng chứng trong tài liệu trong phần giải quyết vấn đề. Sử dụng thành ngữ, tục ngữ, ca dao.

Thứ tư, dàn ý cụ thể.

1. Các kiểu văn viết về hiện tượng đời sống:

– chỉ huy.
– Nêu vấn đề.
– Trích dẫn (trích dẫn nguyên văn cấu trúc ngữ âm, câu nói).

– Hiệu suất của bài toán.
– Nguyên nhân của vấn đề.
– Tác hại (hoặc tác động) của vấn đề.
– Các biện pháp hạn chế/tạo điều kiện cho vấn đề.
– Phê phán cái tiêu cực/khen ngợi cái tích cực.

– Bài học nhận thức.
– Kết nối với chính mình.

2. Dạng bài về tư tưởng, đạo đức:

– chỉ huy.
– Nêu vấn đề.
– Trích dẫn (trích dẫn nguyên văn cấu trúc ngữ âm, câu nói).

* giải thích:

+ Giải thích các từ, cụm từ quan trọng trong các mệnh đề (từ có khả năng dẫn dắt bài luận). Nếu là câu có nhiều dấu tick thì phải chú ý đến mối quan hệ giữa các vế và câu để nhận ra ý mà câu muốn biểu đạt.

+ Giải thích nghĩa của cả câu để làm nổi bật luận điểm cần nghị luận.

trả lời các câu hỏi:

“Ý kiến ​​này thảo luận cái gì?”
“Tại sao bạn nói rằng?
“Điều đó có nghĩa là gì?

* chứng minh:

Trả lời các câu hỏi “Ý kiến ​​này có gì hợp lý và không hợp lý?”, “Đúng/sai như thế nào?”

– Luận cứ 1: Luận cứ + Dẫn chứng
– Luận cứ 2: Luận cứ + Dẫn chứng
– Luận cứ 3: Luận cứ + Dẫn chứng

* Bình luận: trả lời các câu hỏi sau

– Hành vi nào đáng bị phê bình/khen ngợi?
– Nên mở rộng vấn đề đến mức độ nào?
– Cần phải làm gì để ngăn ngừa/giảm thiểu vấn đề?
– Phê phán cái tiêu cực/khen ngợi cái tích cực.

– Khóa học nhận thức
– liên hệ bản thân

2. Dạng bài nghị luận về những vấn đề có ý nghĩa xã hội được trích từ tác phẩm văn học:

– chỉ huy.
– Nêu vấn đề.
– Trích dẫn (trích dẫn nguyên văn cấu trúc ngữ âm, câu nói).

– Giải thích và đặt câu hỏi phát sinh trong văn học
– Phân tích biểu hiện của tác phẩm văn học về các vấn đề xã hội
——Bàn luận về các vấn đề xã hội là đúng hay sai?
– Câu hỏi này có ý nghĩa gì đối với cuộc sống ngày nay?
– Phê phán cái tiêu cực/khen ngợi cái tích cực.

– Khóa học nhận thức
– liên hệ bản thân

Nghị luận: Thờ thần tượng là một nét đẹp văn hóa, nhưng mê thần tượng là một thảm họa

Chủ đề liên quan:

Tham Khảo Thêm:  Cảm nhận vẻ đẹp hình ảnh ông lái đò khi vượt thác và sau khi vượt thác trong Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân

Related Posts

Nghị luận: Cái mất đáng tiếc là thời gian. Cái mất đáng lo là cơ hội. Cái mất đáng buồn là niềm tin. Cái mất đáng sợ là tình người

Mất mát đáng tiếc là thời gian. Lo lắng mất mát là cơ hội. Một mất mát đáng buồn là niềm tin. Mất mát ghê gớm là…

Vẻ đẹp phong cách nhà Nho trong Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ và Bài ca ngắn đi trên bãi cát của Cao Bá Quát.

Vẻ đẹp phong cách nhà Nho trong Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ và Bài ca ngắn đi trên bãi cát của Cao Bá Quát….

Những lỗi thường bị trừ điểm trong bài làm văn của học sinh.

Những lỗi thường bị trừ điểm trong bài làm văn của học sinh. I. Những lỗi thường gặp trong bài làm văn của học sinh. 1. Lỗi…

Những lưu ý khi tiến hành làm bài văn nghị luận.

Những lưu ý khi viết luận văn. 1. Trước khi lên lớp học sinh phải phân tích đề. – Chỉ định định dạng tiêu đề. – Xác…

Cách làm bài văn nghị luận văn học không bị lạc đề.

Cách làm bài văn nghị luận văn học không bị lạc đề. A. Mở đầu. Trong khi làm bài văn nghị luận về tác phẩm văn học,…

Nghị luận: Thơ ca là cái đẹp đi tìm

tranh luận: thơ là vẻ đẹp được tìm kiếm. Một chuyên gia thẩm mỹ cho biết: Tất cả các thể chế chính trị đều qua đi, chỉ…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *