Phương pháp đọc hiểu văn bản truyện

phuong-phap-doc-hieu-van-ban-truyen

Phương pháp Đọc – Hiểu văn bản truyện

1. Các yếu tố cơ bản của truyện.

1. Nhân vật.

Nhân vật là hình ảnh của một con người riêng lẻ trong tác phẩm, được cảm nhận, tái hiện và thể hiện thông qua bút pháp nghệ thuật của chính nhà văn.

Hình tượng văn học là một hình tượng nghệ thuật ước lệ, được xác định bằng nhiều biểu tượng khác nhau.

  • Tên
  • Khuôn mặt
  • hành động, cử chỉ
  • ngôn ngữ
  • định mệnh

Tất cả làm nên một tính cách có sức khái quát cao: chị Dậu (tàn tạ, kinh khủng), Chí Phèo (say rượu, tức tối), Từ Hải (u uất)… các nhân vật đều có vai trò rất quan trọng. Chức năng cơ bản của nó là mô tả và tóm tắt các kiểu nhân cách xã hội, đưa người đọc vào những thế giới cuộc sống khác nhau. Ngoài ra, nhân vật còn có chức năng thể hiện quan niệm nghệ thuật của tác giả về thế giới, tạo nên mối quan hệ giữa các sự kiện trong tác phẩm, tạo nên cốt truyện.

2. Sự kiện và cốt truyện

Một. sự kiện (sự kiện)

Là hệ quả của những việc làm, hành động, sự việc xảy ra của nhân vật nhằm làm thay đổi hoặc thể hiện một ý nghĩ nào đó.

Ví dụ: Kiều cùng đàn em du xuân, qua mộ Đạm Tiên, rồi gặp Kim Trọng và đem lòng yêu chàng. Đây là hai sự kiện có ảnh hưởng sâu sắc đến cuộc đời của Joe.

Các sự kiện trong văn học thường có ý nghĩa biểu tượng sâu sắc đối với đời sống con người và xã hội.

Ví dụ như sự kiện năm 1945, dân chết đói, gia đình bác Trương tìm lại được vợ (sự kiện này phát triển thành cốt truyện).

b. Âm mưu

Một loạt các sự kiện được tạo ra trong một tác phẩm. Đồ thị có hai thuộc tính:

– Tính liên tục hạn chế theo trình tự thời gian từ đầu đến cuối truyện.

Các sự kiện có ý nghĩa nhân quả hoặc tiết lộ, làm cho cốt truyện làm nổi bật một số ý nghĩa mà nhà văn dự định.

Ví dụ, cốt truyện Chí Phèo gồm 7 sự việc xảy ra theo trình tự:…

Vì vậy, cốt truyện có chức năng kết nối các sự kiện với nhau, bộc lộ những xung đột, mâu thuẫn của con người, đồng thời tạo ra ý nghĩa nhân văn và sức hấp dẫn.

3. Tình huống.

– Ngữ cảnh hẹp: các tình huống giao tiếp trong công việc

– Bối cảnh rộng: bối cảnh lịch sử và xã hội mà tác phẩm được tạo ra

4. Chủ đề, chủ đề:

Chủ đề: Là phạm vi hiện thực cuộc sống được tác giả miêu tả trong tác phẩm văn học, có ý nghĩa khái quát cao. Chủ đề này rất quan trọng. Không biết chủ đề, người ta không thể nhập hình ảnh của tác phẩm.

Phạm vi của một chủ đề có thể được xác định theo cách rộng hoặc hẹp.

– Hạn chế bên ngoài.

– Nội tại: cuộc đời nào, con người nào được tác giả miêu tả trong tác phẩm. “Tắt đèn” thể hiện cuộc sống bế tắc, đói rách của người nông dân trước cách mạng; “Còn sống” phản ánh cuộc sống khốn khổ, kiệt quệ của người trí thức nghèo trước cách mạng; nỗi lòng…

Việc lựa chọn đề tài là một khía cạnh thuộc nội dung tác phẩm, đối tượng cảm nhận, là kết quả của sự lựa chọn của tác giả, là sự khái quát của lĩnh vực xã hội, lịch sử đời sống được phản ánh trong tác phẩm.

Việc lựa chọn đề tài không chỉ liên quan đến hiện thực khách quan mà còn được quyết định bởi lập trường tư tưởng và vốn sống của tác giả.

Chủ đề: là một số đặc điểm tư duy lặp đi lặp lại trong tác phẩm của nhà văn. Nó cho thấy bản sắc của tư tưởng, chiều sâu của tư tưởng, khả năng nhìn thấy bản chất của cuộc sống.

Cùng một chủ đề, nhưng mỗi tác giả đề cập đến những chủ đề khác nhau.

Ví dụ: Đề tài nông dân trước Cách mạng tháng Tám.

“Tắt đèn”: Bi kịch của nạn đói và rách rưới, tác giả đòi hỏi con người một cuộc sống vật chất tối thiểu, đồng thời ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của người nông dân…

“Chí Phèo”: Bi kịch tinh thần, tiếng kêu cứu của con người để được sống lương thiện…

Chủ đề đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo nên giá trị và sức sống cho tác phẩm.

hai.Miêu tả và tường thuật

1. Mô tả

Đó là biện pháp cơ bản để tái hiện con người, sự việc, sự vật một cách cụ thể, có cảm xúc, kích thích trí tưởng tượng, cảm xúc, gây được tiếng vang đối với người đọc.

Miêu tả có ba chức năng: dựng hình, tô điểm, diễn giải, phân tích và tượng trưng.

Ví dụ, đoạn văn miêu tả Chí Phèo gặp Thị Nở bên bờ sông trong một đêm trăng.

Khi miêu tả, người ta dùng nhiều tính từ, động từ để miêu tả đường nét, màu sắc, âm thanh… buộc người đọc phải vận dụng mọi giác quan để tưởng tượng, cảm nhận.

Đôi khi các câu không theo thứ tự thông thường do nhu cầu của mô tả.

Ví dụ: cây nấm bên đường

cỏ khô nửa vàng nửa xanh

Hay: “Tiếng trống đồng bên đình, hết bài này đến bài khác gọi chiều về”.

2. Tự sự.

Kể, tường thuật, giới thiệu nhân vật, sự việc, bối cảnh,… trong truyện.

Thường có miêu tả trong văn tự sự. Tường thuật quan trọng hơn mô tả vì tường thuật là khuôn khổ cho các sự kiện. Mô tả chỉ dành cho mục đích tường thuật.

– Kỹ năng tường thuật: thời gian, nhịp điệu, giọng điệu, nhân vật, góc độ tường thuật

– đo lường:

+ thông báo về phía trước: theo trình tự logic tự nhiên của các sự kiện

+ Kể ngược: từ kết quả, sau khi suy luận lùi tìm nguyên nhân

+ Kể nêm, kể xen kẽ: Đang kể thì ngừng, kể thêm chuyện khác để bổ sung thông tin.

Ví dụ đoạn kể về thời thơ ấu và thời trẻ của Chí Phèo là đoạn kể chuyện.

3. Điểm nhìn và thời gian trần thuật.

1. Góc tường thuật.

Khi kể chuyện, người viết thường miêu tả những gì mình cảm nhận, nghe thấy, nhìn thấy trong không gian và thời gian. Do đó, điểm nhìn đại diện cho quan điểm mà từ đó người kể chuyện quan sát và thuật lại các nhân vật và sự kiện.

Có nhiều quan điểm:

– Góc nhìn bên ngoài: Người kể quan sát sự vật từ bên ngoài và kể lại những điều mà nhân vật không biết.

Ví dụ đoạn này kể và tả bộ mặt của Chí Phèo sau 8 năm ngồi tù

– Góc nhìn bên trong: kể qua cảm xúc của nhân vật:

Ví dụ:

mặt trăng của ai bị chia đôi
Nửa gối, nửa dặm đến trường soi.

– Phối cảnh không gian: nhìn xa, nhìn gần

– Di chuyển phối cảnh: từ đối tượng này sang đối tượng khác

Chẳng hạn, đoạn miêu tả niềm tin tiễn biệt của Thôi Kiều: Còn có góc nhìn khác: ngoài-trong, xa-gần… Để người đọc không chỉ nhìn thấy cảnh chia tay bên ngoài mà còn thấu hiểu nhân vật bên trong. hình ảnh.

Ví dụ:

tay đua, mảnh vụn
Rừng phong mùa thu nhuộm sắc cam
Dặm hồng bụi lăn đường
Trông ngon đấy, hàng ngàn quả việt quất
trở lại người đàn ông năm cánh
đi bộ ngàn dặm một mình
mặt trăng của ai bị chia đôi
Gối nửa, trường nửa dặm

2. Thời gian trần thuật

Xét về mặt thời gian: Có hai cốt truyện:

– Từ giờ trở đi, khi sự kiện xảy ra

Ví dụ: Đoạn Bá Kiến xoa dịu Chí Phèo

– Nhìn lại, đi qua màn sương ký ức (thông qua hồi tưởng)

Ví dụ: Bối cảnh Chí Phèo

Như vậy điểm nhìn trần thuật có quan hệ mật thiết với người trần thuật, nhưng rộng hơn người trần thuật, vì có khi người trần thuật (ngôi thứ ba) kết hợp với điểm nhìn nhân vật (ví dụ đoạn Thúy Kiều chia tay Thúc Sinh). .

Tham Khảo Thêm:  Phân tích cảm hứng lãng mạn cách mạng trong thơ Cách mạng (1945-1975) qua một số tác phẩm đã học

Related Posts

Nghị luận: Cái mất đáng tiếc là thời gian. Cái mất đáng lo là cơ hội. Cái mất đáng buồn là niềm tin. Cái mất đáng sợ là tình người

Mất mát đáng tiếc là thời gian. Lo lắng mất mát là cơ hội. Một mất mát đáng buồn là niềm tin. Mất mát ghê gớm là…

Vẻ đẹp phong cách nhà Nho trong Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ và Bài ca ngắn đi trên bãi cát của Cao Bá Quát.

Vẻ đẹp phong cách nhà Nho trong Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ và Bài ca ngắn đi trên bãi cát của Cao Bá Quát….

Những lỗi thường bị trừ điểm trong bài làm văn của học sinh.

Những lỗi thường bị trừ điểm trong bài làm văn của học sinh. I. Những lỗi thường gặp trong bài làm văn của học sinh. 1. Lỗi…

Những lưu ý khi tiến hành làm bài văn nghị luận.

Những lưu ý khi viết luận văn. 1. Trước khi lên lớp học sinh phải phân tích đề. – Chỉ định định dạng tiêu đề. – Xác…

Cách làm bài văn nghị luận văn học không bị lạc đề.

Cách làm bài văn nghị luận văn học không bị lạc đề. A. Mở đầu. Trong khi làm bài văn nghị luận về tác phẩm văn học,…

Nghị luận: Thơ ca là cái đẹp đi tìm

tranh luận: thơ là vẻ đẹp được tìm kiếm. Một chuyên gia thẩm mỹ cho biết: Tất cả các thể chế chính trị đều qua đi, chỉ…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *