Tài liệu luyện thi: Tổng hợp các Biện pháp tu từ cú pháp thường gặp trong Tiếng Việt

tai-lieu-on-thi-tong-hop-cac-bien-phap-tu-cu-phap-thuong-gap-trong-tieng-viet

Tổng Hợp Các Biện Pháp Tu Từ Thông Dụng Trong Tiếng Việt

1. Lặp lại.

Lặp cú pháp là phương thức lặp lại các cấu trúc ngữ pháp, bao gồm lặp lại một số từ nhất định và diễn đạt cùng một chủ đề.

Phép lặp cú pháp có tác dụng nhấn mạnh, khẳng định hoặc làm thấm nhuần nội dung, hình tượng của người viết.

Ví dụ:

“Làn sóng của vực sâu.
sóng trên mặt nước”.
(Xuân Quỳnh – Sóng)

Hai câu thơ này có sự lặp cú pháp và vị trí đối xứng, có tác dụng khắc họa một hình ảnh mà mỗi con sóng (ai) cũng nhớ nhung không dứt.

“Tôi đã làm cho những con chim hót
tôi làm một bông hoa
chúng ta hòa hợp
Nốt trầm xao xuyến”.

2. Ngược lại.

– là việc sử dụng từ ngữ, hình ảnh, các thành phần câu, câu đối song song, cân đối trong lời nói nhằm tạo hiệu quả diễn đạt: nhấn mạnh ý, gợi liên tưởng, gợi hình ảnh sinh động, tạo nhịp điệu của lời nói, bộc lộ tư tưởng, tình cảm. .

– Có hai loại:

  • tương phản (đối lập nhau)
  • Vật tương sinh (ý niệm bổ sung cho nhau).

Ví dụ:

“Trên ghế cô ấy cúi xuống mông vịt,
Trong sân đình ngẩng đầu rồng. “.
(Từ Hùng)

dân tộc chủ nghĩa / thiên tài

Người nách/thước kẻ

Hiệp sĩ/Bộ chia

văn học / văn học

3. Đảo ngược ngôn ngữ.

Đảo ngữ là thay đổi trật tự cấu trúc ngữ pháp thông thường của câu nhằm nhấn mạnh, làm nổi bật ý cần biểu đạt.

Ví dụ:

“Chất trong thơm ngọt.
Lặng lẽ thay đường ong bay. “
(Nguyễn Đức Mậu).

“Quỳ dưới chân núi Tiểu Ca Chủ”
Có rất ít ngôi nhà ven sông lẻ tẻ trên thị trường.”
(Quận bà Thanh Tuyền)

4. Phép liệt kê.

Liệt kê là sắp xếp các từ hoặc cụm từ giống nhau nhằm biểu đạt khía cạnh nào đó hoặc tư tưởng, tình cảm nào đó cho người đọc, người nghe được đầy đủ, rõ ràng, sâu sắc hơn.

– Loại danh sách:

  • Về mặt cấu trúc: liệt kê theo cặp và liệt kê không theo cặp.
  • Theo nghĩa: Kiểu liệt kê tăng dần và không tăng dần

Ví dụ:

  • Các enum không tăng không ghép cặp:

“Chúc mừng
Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên Mừng ngày trở lại
Hạnh phúc từ Dongta, Anhe
Cổ vũ cho Việt Bắc, Đức Sơn và Hồng Sơn. “

  • Phép liệt kê tăng dần:

“Ca Huế sôi nổi, vui tươi, buồn bã, hoài niệm, sầu não, ai oán…”

“Phải chi truyền thống ngược đãi mẹ tôi như thế này Một hòn đá hay một mảnh thủy tinh, đầu của một mảnh gỗ, tôi quyết định lấy nó ngay lập tức Nhưng cắn, mà nhai, mà nghiến cho đến đứt Chỉ là những mảnh vụn mới. “

5. Đan xen.

Chèn là thêm vào một câu hoặc một cụm từ không trực tiếp liên quan đến quan hệ ngữ pháp nhưng có tác dụng rõ ràng, nhằm bổ sung thông tin cần thiết hoặc bộc lộ cảm xúc. Thường bắt đầu bằng dấu gạch nối hoặc dấu ngoặc đơn.

Ví dụ:

“Cô gái bên cạnh (ai biết)
Cũng vào du kích!
Tôi vẫn cười khúc khích khi tôi gặp bạn
Đôi mắt đen tròn (xin lỗi)”
(Quê hương – Giang Nam)

6. Lặp chính tả.

Điệp ngữ là biện pháp tu từ nhằm nhấn mạnh và bộc lộ tình cảm, ý nghĩa bằng cách lặp lại các yếu tố biểu cảm (vần, tiếng, tiếng, từ, từ, câu), có khả năng gợi hình tượng nghệ thuật.

Mẫu tin nhắn:

  • Điệp khúc
  • vần điệu
  • tiếng tích tắc
  • tin nhắn
  • Điệp khúc (cụm từ)
  • thông báo cấu trúc cú pháp

Hiệu ứng nghệ thuật chính tả:

  • hình ảnh gợi ý
  • mô phỏng âm thanh
  • tạo tiêu điểm
  • tạo danh sách.

Ví dụ:

“Khi tỉnh rượu, lúc canh cuối
Bàng hoàng, tôi thấy thương mình.
Khi Jinxing ở đây,
Giờ sao rải rác như hoa giữa đường.
Người nổi tiếng da mặt dày,
Thân bướm mỏi thân ong.
Sướng thì sướng, kẻo,
Ai là loại người quan tâm đến ai? “
( Sở Kiều truyện – Nguyễn Du)

cùng nhìn lại
Ngắm hàng ngàn dâu tây từ xa
Hàng nghìn quả dâu tây xanh ngắt một màu
Lòng ai buồn hơn lòng ai? “.

7. Hỏi tu từ.

– đặt câu hỏi mà không yêu cầu câu trả lời, nhưng nhấn mạnh một ý nghĩa khác.

Ví dụ:

“Bạn là ai? Một cô gái hay một nàng tiên
Bạn có tuổi hay không?
Đây là tóc em, hay mây là suối?
đôi mắt của bạn nhìn hoặc lấp lánh trong một đêm giông bão
Đó là thịt của bạn, hay sắt hay đồng? “
(Người Con Gái Việt Nam – Tố Hữu)

Nhấn mạnh vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam không chỉ là vẻ đẹp ngoại hình mà còn là vẻ đẹp của lòng dũng cảm, kiên cường trong đánh giặc.

“Tây Bắc? Tây Bắc có gì đặc sắc?
Khi trái tim tôi trở thành một con thuyền. “

Chủ đề liên quan:

Tham Khảo Thêm:  Đề bài: Đọc - hiểu về chủ đề biết chấp nhận thách thức

Related Posts

Nghị luận: Cái mất đáng tiếc là thời gian. Cái mất đáng lo là cơ hội. Cái mất đáng buồn là niềm tin. Cái mất đáng sợ là tình người

Mất mát đáng tiếc là thời gian. Lo lắng mất mát là cơ hội. Một mất mát đáng buồn là niềm tin. Mất mát ghê gớm là…

Vẻ đẹp phong cách nhà Nho trong Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ và Bài ca ngắn đi trên bãi cát của Cao Bá Quát.

Vẻ đẹp phong cách nhà Nho trong Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ và Bài ca ngắn đi trên bãi cát của Cao Bá Quát….

Những lỗi thường bị trừ điểm trong bài làm văn của học sinh.

Những lỗi thường bị trừ điểm trong bài làm văn của học sinh. I. Những lỗi thường gặp trong bài làm văn của học sinh. 1. Lỗi…

Những lưu ý khi tiến hành làm bài văn nghị luận.

Những lưu ý khi viết luận văn. 1. Trước khi lên lớp học sinh phải phân tích đề. – Chỉ định định dạng tiêu đề. – Xác…

Cách làm bài văn nghị luận văn học không bị lạc đề.

Cách làm bài văn nghị luận văn học không bị lạc đề. A. Mở đầu. Trong khi làm bài văn nghị luận về tác phẩm văn học,…

Nghị luận: Thơ ca là cái đẹp đi tìm

tranh luận: thơ là vẻ đẹp được tìm kiếm. Một chuyên gia thẩm mỹ cho biết: Tất cả các thể chế chính trị đều qua đi, chỉ…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *