Tài liệu luyện thi: Tổng hợp các biện pháp tu từ từ vựng thường gặp trong Tiếng Việt

tong-hop-cac-bien-phap-tu-thuong-gap-trong-tieng-viet

Tổng hợp từ vựng tiếng Việt thông dụng và các biện pháp tu từ

1. Tu từ là gì?

Trong nói và viết, ngoài cách sử dụng ngôn ngữ thông thường, còn có một cách sử dụng ngôn ngữ đặc biệt, đó là tu từ.

Phương tiện tu từ là phương thức kết hợp ngôn ngữ đặc biệt trong một đơn vị ngôn ngữ cụ thể (từ, câu, bài) trong một ngữ cảnh cụ thể nhằm gây một ảnh hưởng nhất định đối với người đọc, người nghe như một hình ảnh, một tình cảm, một thái độ. ..

Việc sử dụng đúng phép tu từ tạo nên giá trị đặc biệt trong diễn đạt và biểu đạt so với cách sử dụng ngôn ngữ thông thường.

Tiếng Việt có khoảng 20 hình thái nói. Tuy nhiên, học sinh thường không hệ thống hóa được các biện pháp tu từ và dễ nhầm lẫn giữa các biện pháp tu từ. Hãy tổng hợp 9 biện pháp tu từ phổ biến nhất trong tiếng Việt.

hai.Một số biện pháp nghệ thuật thường gặp trong tiếng Việt

1. So sánh các biện pháp.

– ý tưởng: So sánh là so sánh sự vật, sự vật này với sự vật, sự vật khác có điểm giống nhau

– Chức năng: Thêm sức hấp dẫn bằng hình ảnh và sức gợi cảm cho sự vật được nêu, làm cho câu văn thêm sinh động, thú vị.

– Đặc điểm nhận dạng: Có các từ so sánh: “là”, “như thế nào”, “bao nhiêu… bao nhiêu”. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý rằng trong một số trường hợp, từ so sánh bị ẩn đi.

– Nghĩa: Sử dụng biện pháp so sánh khi muốn miêu tả hoặc so sánh một sự vật, sự vật nào có nét giống với sự vật, sự việc khác, nhằm tăng thêm sức hấp dẫn về hình ảnh và sức biểu cảm cho bài văn.

Các cấu trúc so sánh phổ biến nhất có dạng sau:

  • A là B, A là B
  • Bao nhiêu…bao nhiêu.

Có hai kiểu so sánh phổ biến:

  • So sánh bình đẳng (A với B)
  • So sánh không bằng nhau (A so với B nhiều hơn hoặc ít hơn)

Ví dụ:

– “Trẻ yêu những chiếc lá non trên cành”
——”Người là hoa của đất”
– “Trường Sơn: Ý Cha Vĩ Đại”
Cui Long: Lòng mẹ bao la chan chứa”

2. Biện pháp nhân hóa

– ý tưởng: Nó là một biện pháp tu từ sử dụng các từ để diễn đạt các hoạt động, tính cách, suy nghĩ, v.v., và mục đích ban đầu của nó là để mô tả đồ vật, sự vật, động vật, v.v. cho con người.

– Chức năng: Làm cho sự vật, đồ vật, cây cối trở nên gần gũi, sinh động và gần gũi với con người hơn

– Đặc điểm nhận dạng: Các từ và tên chỉ hoạt động biểu thị hoạt động: ngửi, chơi, vồ, anh, chị…

– Nghĩa: Nhân hóa là biện pháp dùng từ chỉ hành động của con người để miêu tả sự vật, dùng từ gợi người để gợi sự vật khác người đưa sự vật, sự việc vào cuộc sống, thân thiện với con người.

* Phép nhân hóa thông thường được chia làm ba loại:

  • dùng từ xưng hô với mọi người
  • Dùng từ biểu thị hoạt động, thuộc tính của con người để biểu thị hoạt động, thuộc tính của sự vật
  • Nói chuyện và giải quyết vấn đề như một con người.

Ví dụ:

“nâu nâu nâu nâu nâu chị ong”
Bạn đang bay tới đâu? “

“Đường cong, dốc đứng
Lợn ngửi thấy bầu trời. “

3. Biện pháp ẩn dụ.

– ý tưởng: Ẩn dụ là một phương thức biểu đạt gọi tên sự vật, dùng tên sự vật để gọi tên hiện tượng, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó.

– Chức năng: Thêm một cái nhìn gợi cảm gợi cảm.

– Đặc điểm nhận dạng: Những thứ được sử dụng như ẩn dụ có điểm tương đồng với nhau.

– ý tưởng: Ẩn dụ là một thủ pháp gọi tên sự vật, hiện tượng khác với sự vật, hiện tượng dựa trên sự giống nhau nhằm tăng sức gợi cho sự diễn đạt.

* Cách sử dụng ẩn dụ:

  • ẩn dụ hình thức
  • ẩn dụ về cách cư xử
  • ẩn dụ chất lượng
  • Ẩn dụ thay đổi cảm giác.

Ví dụ:

“Dưới hành lang, một chiếc lá đa rơi.
Tiếng rơi rất mỏng…”

⇒Mượn hình ảnh ẩn dụ, lời thơ không chỉ diễn tả được tiếng rơi nhè nhẹ mà còn hình dung được dáng cong, mảnh mai của lá, đồng thời bộc lộ cảm xúc, tưởng tượng, biểu cảm rất tinh tế. Ý kiến ​​của tác giả…

“Người cha tóc bạc
đốt lửa và bắt bạn nằm xuống
Rồi chú đi tung chăn
từng cái một. “

⇒ Cha và chú là: Hồ Chí Minh

4. Biện pháp hoán dụ.

– ý tưởng: Hoán dụ là dùng tên của sự vật, hiện tượng hoặc khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó để gọi tên của sự vật, hiện tượng hoặc khái niệm đó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm của sự diễn đạt. Đây là tu từ.

– Chức năng: Tăng sức truyền cảm của cách diễn đạt.

– Đặc điểm nhận dạng: Các đối tượng có mối quan hệ với nhau.

* Hoán dụ gồm 4 kiểu phổ biến:

  • một bộ phận được gọi là toàn thể;
  • Lấy một vật chứa và gọi nó là vật chứa;
  • Hình ảnh của đối tượng là đối tượng;
  • Gọi cái trừu tượng là cái cụ thể.

Ví dụ:

“Áo nâu với áo xanh
Nông thôn và thành thị đứng lên”

⇒ Áo nâu tượng trưng cho nông dân nông thôn, áo lam tượng trưng cho tầng lớp công nhân thành thị

5. Mức độ phóng đại.

– ý tưởng: Là biện pháp tu từ phóng đại quy mô, phạm vi, tính chất của sự vật, hiện tượng

Chức năng: giúp cho sự vật hiện tượng được miêu tả được nhấn mạnh, khắc sâu ấn tượng, tăng sức biểu cảm
Ký sự: Từ ngữ cường điệu, phóng đại, phóng đại so với thực tế.

– Biết: Hình ảnh, đồ vật, sự kiện được phóng đại quá giới hạn bình thường.

Ví dụ:

“Mười tám sợi lông mũi
Người chồng yêu chồng và xin chồng cho anh ta một bộ râu rồng. “

⇒ Mười tám lông vũ: Cách thể hiện tình yêu phóng đại, cường điệu và gây tiếng cười châm biếm.

6. Biện pháp giảm hoặc tránh nói

– ý tưởng: Đó là một biện pháp tu từ với ngôn từ tinh tế, uyển chuyển.

– Chức năng: Tránh gây đau đớn, nặng nề sợ hãi, thô tục, thiếu lịch sự.

– Đặc điểm nhận dạng: Các từ được thể hiện một cách tinh tế, tránh ý nghĩa thông thường của chúng:

Ví dụ:

“Chú đi rồi hả chú?
Mùa thu đẹp trời xanh đầy nắng”

⇒ Trong hai câu thơ này dùng từ “đi” thay cho từ “chết” để tránh cho người Việt Nam cảm giác đau thương, mất mát.

7. Ám chỉ, ám chỉ.

– ý tưởng: Điệp ngữ, điệp ngữ là một hình thức tu từ có đặc điểm là lặp lại một từ, một cụm từ, một câu, một đoạn văn nhằm mục đích nhấn mạnh, gây ấn tượng cho người đọc, người nghe.

– Chức năng: Tăng cường các hiệu ứng biểu cảm như nhấn mạnh, ấn tượng, gợi, cảm xúc, vần điệu, v.v.

– Đặc điểm nhận dạng: từ được lặp đi lặp lại nhiều lần trong một đoạn văn hoặc bài thơ

+ Lưu ý: Phân biệt với lỗi trùng lặp

Ví dụ:

“Tre giữ làng, giữ nước, lợp tranh, giữ ruộng”

⇒ Từ “sầu” được lặp lại 4 lần nhằm nhấn mạnh vai trò của cây tre trong việc bảo vệ tổ quốc.

8. Biện pháp chơi chữ.

– ý tưởng: Trò chơi chữ là một thủ pháp tu từ mà người ta sử dụng các từ đồng âm, từ nhiều nghĩa,… trong ngôn ngữ để tạo hiệu quả nhất định (hài hước, châm biếm, ám chỉ, giải trí,…) trong lời nói.

– Chức năng: Tạo sắc thái hóm hỉnh, hài hước, câu văn hấp dẫn, thú vị

Ví dụ:

“Mẫu màu mưa tuyệt vời
Mỏi mắt cứ mờ hoài”

⇒ Cách lặp lại âm đầu để tạo âm sắc ấn tượng.

“Đậu mâm xôi Fly Pea”

⇒ Cách dùng từ đồng âm “đậu”

* Ghi chú:

Ẩn dụ và hoán dụ là hai trong số những biện pháp tu từ khó hiểu nhất:

Ẩn dụ: Là sự so sánh ngầm hai sự vật, hiện tượng có những tính chất giống nhau, so với nghĩa gốc của chúng, có tác dụng tạo ra nghĩa ẩn dụ.

– Hoán dụ: dùng một sự vật, một hiện tượng hàm ý để biểu thị một hiện tượng lớn hơn

9. Đối lập và pháp đối lập.

– ý tưởng: Một biện pháp tu từ trong đó các từ thể hiện các khái niệm đối lập xuất hiện cùng nhau trong một ngữ cảnh để làm rõ hơn các đặc điểm của đối tượng được mô tả.

nhân công sử dụng: Nhấn mạnh đối tượng và gây ấn tượng cho người đọc, người nghe.

Tham Khảo Thêm:  Truyền kỳ mạn lục phản ánh số phận con người, chủ yếu là số phận mang tính chất bi kịch của người phụ nữ

Related Posts

Nghị luận: Cái mất đáng tiếc là thời gian. Cái mất đáng lo là cơ hội. Cái mất đáng buồn là niềm tin. Cái mất đáng sợ là tình người

Mất mát đáng tiếc là thời gian. Lo lắng mất mát là cơ hội. Một mất mát đáng buồn là niềm tin. Mất mát ghê gớm là…

Vẻ đẹp phong cách nhà Nho trong Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ và Bài ca ngắn đi trên bãi cát của Cao Bá Quát.

Vẻ đẹp phong cách nhà Nho trong Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ và Bài ca ngắn đi trên bãi cát của Cao Bá Quát….

Những lỗi thường bị trừ điểm trong bài làm văn của học sinh.

Những lỗi thường bị trừ điểm trong bài làm văn của học sinh. I. Những lỗi thường gặp trong bài làm văn của học sinh. 1. Lỗi…

Những lưu ý khi tiến hành làm bài văn nghị luận.

Những lưu ý khi viết luận văn. 1. Trước khi lên lớp học sinh phải phân tích đề. – Chỉ định định dạng tiêu đề. – Xác…

Cách làm bài văn nghị luận văn học không bị lạc đề.

Cách làm bài văn nghị luận văn học không bị lạc đề. A. Mở đầu. Trong khi làm bài văn nghị luận về tác phẩm văn học,…

Nghị luận: Thơ ca là cái đẹp đi tìm

tranh luận: thơ là vẻ đẹp được tìm kiếm. Một chuyên gia thẩm mỹ cho biết: Tất cả các thể chế chính trị đều qua đi, chỉ…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *