Hướng dẫn kỹ năng làm phần đọc hiểu trong đề thi.

huong-dan-ky-nang-lam-phan-doc-hieu-trong-de-thi

Hướng dẫn kĩ năng đọc hiểu làm bài thi.

1. Khái niệm và mục đích đọc văn bản.

1. Khái niệm:

– “đọc” Đó là hoạt động của con người nhận biết các biểu tượng và từ ngữ bằng mắt, suy nghĩ và lưu trữ nội dung đã đọc bằng não và giao tiếp với người nghe bằng cách tạo ra âm thanh bằng thiết bị phát âm.

– “hiểu” Là phát hiện, nắm bắt mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng, đối tượng nào đó và ý nghĩa của mối liên hệ này. Sự hiểu biết cũng bao hàm tất cả các nội dung và có thể áp dụng vào cuộc sống. Để hiểu là có thể trả lời câu hỏi Cái gì? Làm sao? Làm sao?

— “Đọc hiểu” Đọc kết hợp với hình thành năng lực giải thích, phân tích, quy nạp, lập luận logic, tức là kết hợp với năng lực tư duy, diễn đạt.

2. Mục đích:

Trong văn học, đọc hiểu có nghĩa là nhìn thấy:

Nội dung văn bản.

+ Các quan hệ ý nghĩa trong văn bản được tác giả tổ chức, xây dựng.

+ ý định, mục đích?

+ Thấy được tư tưởng của tác giả trong tác phẩm.

+ Giá trị yếu tố nghệ thuật độc đáo.

+ Nghĩa của từ dùng trong cấu trúc văn bản.

+ Kiểu văn bản? hình tượng nghệ thuật?

hai. phương pháp đọc hiểu.

– Hình thức của chủ đề.

+ Cho một hoặc hai văn bản (thơ, văn, nhật văn…) có trong khóa học – thường là bài đọc thêm, hoặc không có trong khóa học.

+ Cung cấp hệ thống câu hỏi (4 đến 8 câu) theo các mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng thấp và Vận dụng cao.

III.Luyện đọc—các câu hỏi tổng hợp cho kỳ thi quốc gia.

1. Cập nhật thông tin thi môn Văn.

– Đổi mới kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập môn văn theo hướng đánh giá năng lực trung bình của học sinh.

– Tập trung đánh giá hai kĩ năng quan trọng là tiếp nhận văn bản và tạo lập văn bản.

Bài thi sẽ bao gồm 2 phần:

+ Đọc-Hiểu: 30% tổng số điểm bài thi, đánh giá năng lực tiếp nhận văn bản

+ Tập làm văn: nghị luận xã hội và văn học: 70% tổng điểm, đánh giá khả năng tạo lập văn bản

– Dạng đề:

+ Cung cấp các văn bản có trong khóa học (thơ, văn xuôi, nhật dụng…) – thường là các bài đọc thêm, hoặc không có trong khóa học.

Tham Khảo Thêm:  Tổng hợp đầy đủ các bài nghị luận văn bản văn học Ngữ văn 9 (có liên hệ) - Luyện thi tuyển sinh 10

+ Cung cấp hệ thống câu hỏi (4 đến 8 câu) theo các mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng thấp và Vận dụng cao.

3. Các câu hỏi đọc hiểu chủ yếu tập trung vào các khía cạnh này.

– Nội dung chính và thông tin quan trọng của văn bản chính.

– Thông tin ẩn của văn bản.

– tên tập tin.

– Kiến thức về từ vựng, cú pháp, dấu câu.

– phong cách ngôn ngữ.

– Phương thức biểu đạt.

– Cấu trúc văn bản.

– ngôi vua.

– Thể thơ.

– Nghệ thuật tu từ và tác dụng nghệ thuật của nó.

4. Văn bản sẽ được đọc như thế nào?

– Ngữ liệu đọc hiểu có thể nằm ngoài sách giáo khoa.

– Ngữ liệu này sẽ “vừa” học sinh: độ dài vừa phải, không nhiều câu phức, không dùng nhiều từ địa phương khó hiểu, v.v.

– Văn bản đọc hiểu có thể là thơ hoặc văn xuôi.

5. Đọc-Hiểu: Là câu hỏi duy nhất trong bài thi, dễ đạt điểm cao nhất.

– So với việc viết 10 trang và dành 3-4 điểm thì việc đầu tư 15-20 phút để dễ dàng “rinh” 3 điểm cho câu đọc hiểu là một lựa chọn sáng suốt của các em học sinh.

– Câu hỏi Đọc – Hiểu là câu hỏi duy nhất trong bài thi đạt điểm cao nhất.

– Không cần mở bài, thân bài và kết luận.

– Q&A: Chỉ trả lời yêu cầu của bài đăng, không cần liên hệ dài dòng.

– Chỉ ngắn gọn, chính xác và đầy đủ, không suy luận bí truyền, hành văn lưu loát.

bởi vì. Kĩ năng làm tốt 3 phần đọc hiểu.

1. Nắm vững kiến ​​thức trọng tâm.

Xác định nội dung chính, thông tin quan trọng, thông tin và nhan đề của văn bản.

– Phong cách ngôn ngữ chức năng.

  • phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
  • phong cách ngôn ngữ khoa học.
  • phong cách tin tức.
  • phong cách ngôn ngữ.
  • Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
  • Phong cách ngôn ngữ hành chính.

– Phương thức biểu đạt.

  • mô tả.
  • tranh luận.
  • triển lãm.
  • vận hành.
  • cảm xúc.
  • tự truyện

– Phép liên kết:

  • thác nước.
  • thật tuyệt vời.
  • Thần chú tỉnh táo.
  • lặp lại.
  • Sự kỳ diệu của sự liên kết.
  • Ma thuật tương phản.

– Phương pháp tường thuật:

  • người đầu tiên.
  • ngày thứ ba.
  • người thứ hai

– Biện pháp tu từ và hiệu quả nghệ thuật.

– Hình thức kết cấu đoạn văn.

2. Rèn luyện một số kỹ năng cơ bản khi làm bài thi.

Tham Khảo Thêm:  Qua truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân hãy chứng minh: Cái đẹp cứu vớt con người

– Sử dụng thời gian hợp lý để xây dựng câu cho bài đọc hiểu.

– Đọc kĩ văn bản, khi đọc văn bản cần đọc trước yêu cầu để xác định vị trí.

– Trả lời câu hỏi trực tiếp.

– Các ký hiệu tương tự như đối với kỳ thi nên được sử dụng.

– Giới thiệu đơn giản, rõ ràng.

5. Xem lại kiến ​​thức cơ bản.

1. Ôn tập kiến ​​thức về từ vựng.

Một. ý tưởng: Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa.

người tiền nhiệm: Âm nhạc, hoa, mũ, trò chuyện …

– kết cấu: Đơn vị cơ bản cấu tạo nên từ tiếng Việt là tiếng hay còn gọi là âm tiết.

– một từ: Một từ được tạo thành từ một âm thanh.

người tiền nhiệm: Sách, bút, bàn ghế, mưa, nắng.

– Từ ghép: Đó là một từ có hai hoặc nhiều âm tiết, được nhóm lại với nhau theo mối quan hệ về ý nghĩa.

+ Ghép tương đương: Là từ ghép có quan hệ bình đẳng, độc lập giữa các tiếng, không có tiếng chính, tiếng phụ.

người tiền nhiệm: Con cái, bàn ghế, sách vở, tàu hỏa…

+ cặp chính: Từ ghép có âm chính và âm phụ. (Thông thường ngôn ngữ chính đến trước và ngôn ngữ phụ.)

Ví dụ: tàu hỏa, đường sắt, sân bay, hàng không, nông sản, cà chua, dưa hấu, cỏ gà… bụng xấu, lép, già… xanh, đỏ tươi, cứng, thẳng, phình to…

– Các biểu thức điệp ngữ: chủ yếu là onomatopoeia/onomatopoeia

+ Toàn diện: ầm ầm, ầm ầm, ầm ầm, waaaa, gâu, meo…

+ Phần lá: Lẩm bẩm, ngồi xổm, hi-ha Khiêm tốn, sạch sẽ, sành sỏi…

b.Phân loại.

– Từ đúng: là một từ có ý nghĩa từ vựng và có thể tạo thành phần chính của câu

+ danh từ: Từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm, đơn vị).

người tiền nhiệm: Thầy, núi, gió, mưa…

+ động từ: là từ diễn đạt hành động, trạng thái sự việc.

người tiền nhiệm: Đi, đứng, ăn, uống, nói, cười.

+ tính từ: là từ miêu tả đặc điểm, tính chất (màu sắc, hình dạng, kích thước, trọng lượng, sức chứa, khối lượng) của sự vật, hoạt động, trạng thái, v.v.

Đĩa ảo: xanh, đỏ, tím.. tròn, xoắn.. dài, ngắn, ngắn.. nặng, nhẹ, ít, nhiều, nặng… tốt, xấu, sạch, bóng…

+ đại từ: là từ dùng để xưng hô, thay thế, hoặc chỉ ra (indicative), tránh lặp lại danh từ.

người tiền nhiệm: Tôi, tôi, chúng tôi, anh ấy, nó, họ… / Này, cái đó, cái đó, cái đó, cái đó, vậy là, tất cả…

+ số từ: là từ biểu thị số lượng và thứ tự của sự vật

Tham Khảo Thêm:  Ôn tập luyện thi văn bản "Đấu tranh cho một thế giới hòa bình" (Mac-ket).

người tiền nhiệm: Một, hai, ba… phách…

– Tính cách: Từ không có nghĩa từ vựng, chỉ có nghĩa ngữ pháp.

quan hệ từ: và, hoặc, nhưng, của, do, mà, để. Các cặp từ: tuy-nhưng, vì-thế, chẳng những-mà còn, như…

+ trạng từ: Đã, đang, vẫn, còn, mãi mãi, hơn nữa…

+ động từ khuyết thiếu: Chủ yếu là, vâng, thậm chí, đến, đến, à, uh, được, vâng, vâng….

+ câu cảm thán: Một, ồ, ồ…

c. quan hệ giữa các từ.

* Hiện tượng chuyển ngữ: Từ đa nghĩa bao giờ cũng có nghĩa gốc (nghĩa đen) và nghĩa dịch (còn gọi là nghĩa bóng). Hiện tượng nghĩa gốc của từ thay đổi gọi là chuyển ngữ.

Ví dụ:

không bao giờ đi
Đây là một cái bàn bốn chân.
Đặc biệt là Võng Trường Sơn
Đi bộ trên khắp đất nước mà không có đôi chân.

– Từ chân ở đây được sử dụng theo nghĩa dịch, nghĩa dịch và nghĩa gốc được tác giả sử dụng đồng thời tạo nên những liên tưởng thú vị, đặc biệt là hình ảnh chiếc võng Trường Sơn dù không có chân nhưng “đầy nước”.

* Từ đồng âm:

– Từ đồng âm Những từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau.

+ Đường số 1 (đường xe lửa Thống Nhất); Đường số 2 (mua catxe đường).

+ Sao 1 (sao trên trời); sao 2 (tại sao bạn làm việc này); sao 3 (bản sao giấy khai sinh); sao 4 (sao độc nam)…

+ Chỉ 1 (ống chỉ) – Chỉ 2 (chỉ năm ngón) – Chỉ 3 (chỉ còn vài lỗ).

+ Câu 1 (Nói mấy câu) – Câu 2 (Trang sức) – Câu 3 (Bồ câu) – Câu 4 (Câu cá).

* Từ đồng nghĩa:

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa tương tự nhau, khác nhau về cách phát âm, được phân biệt với nhau theo sắc thái ngữ nghĩa hoặc phong cách nhất định hoặc tồn tại cùng một lúc.

Ví dụ:

+ Hy sinh, chết, chết, chết, chết, chết, chết

+ Nhìn, nhìn, nhìn, nhìn, nhìn…

* mặt đối diện, sự đối nghịch:

– Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau. Chúng khác nhau về mặt ngữ âm và phản ánh các khái niệm logic riêng biệt.

Ví dụ:

+ mềm – cứng (chân cứng, đá mềm); mềm – rắn (mềm, chắc, lỏng); ít – nhiều (của ít là nhiều), lợi – hại (lợi và hại), sống – chết….

Related Posts

Nghị luận: Cái mất đáng tiếc là thời gian. Cái mất đáng lo là cơ hội. Cái mất đáng buồn là niềm tin. Cái mất đáng sợ là tình người

Mất mát đáng tiếc là thời gian. Lo lắng mất mát là cơ hội. Một mất mát đáng buồn là niềm tin. Mất mát ghê gớm là…

Vẻ đẹp phong cách nhà Nho trong Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ và Bài ca ngắn đi trên bãi cát của Cao Bá Quát.

Vẻ đẹp phong cách nhà Nho trong Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ và Bài ca ngắn đi trên bãi cát của Cao Bá Quát….

Những lỗi thường bị trừ điểm trong bài làm văn của học sinh.

Những lỗi thường bị trừ điểm trong bài làm văn của học sinh. I. Những lỗi thường gặp trong bài làm văn của học sinh. 1. Lỗi…

Những lưu ý khi tiến hành làm bài văn nghị luận.

Những lưu ý khi viết luận văn. 1. Trước khi lên lớp học sinh phải phân tích đề. – Chỉ định định dạng tiêu đề. – Xác…

Cách làm bài văn nghị luận văn học không bị lạc đề.

Cách làm bài văn nghị luận văn học không bị lạc đề. A. Mở đầu. Trong khi làm bài văn nghị luận về tác phẩm văn học,…

Nghị luận: Thơ ca là cái đẹp đi tìm

tranh luận: thơ là vẻ đẹp được tìm kiếm. Một chuyên gia thẩm mỹ cho biết: Tất cả các thể chế chính trị đều qua đi, chỉ…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *